Bí đỏ và công dụng làm thuốc
Tháng Tư 7, 2020 Biên tập: Quách Đoàn Trung Hiếu 0

Bí Đỏ và công dụng làm thuốc

Về cây Bí Đỏ

Mô tả: Bí đỏ cây thảo mộc hàng năm có thân, cuống lá và lá có lông mịn mềm. Lá có phiến hình tim, tù, có răng, các thùy lá nhọn ở đỉnh, màu lục sẫm, thường có đốm trắng. Hoa không thơm; lá đài dạng lá. Quả có cuống quả phình rộng ra ở chỗ đính của quả, có góc; quả thường có hình dạng thay đổi; vỏ quả màu lục đen, vàng hay đỏ, thịt quả có nhiều bột. 

Phân bố và sinh thái: Cây gốc ở vùng Tây Á, hiện cũng được trồng nhiều ở các xứ nóng, nhất là ở Trung Mỹ. Ở nước ta bí đỏ được trồng khắp nơi. Thường được trồng nhiều các vùng đất bãi ven sông, đất so bãi, đất trồng màu, trên các nương rẫy. Đồng bào các dân tộc miền núi thường trồng nhiều.

Chế biến làm thực phẩm:

Bí Đỏ và công dụng làm thuốc
Bí đỏ chế biến làm thực phẩm

Người ta thường sử dụng các ngọn non và hoa của bí đỏ để làm rau ăn. Nên hái hoa thật sớm vì khi ánh sáng mặt trời chiếu lên trên cây thì hoa héo ngay; chỉ nên lấy hoa đực, trừ hoa cái cho nó ra quả. Hái hoa hoặc ngọn non của các chôi cũng nên để chỗ mát để giữ cho rau lâu héo. Khi làm rau, phải tước bỏ lớp vỏ ngoài của cây hay cuống hoa vì có lông. Người ta thường dùng hoa bí và ngọn non để luộc chấm với nước cá kho, tôm kho hay thịt kho. Rau bí đem xào với tỏi, ăn cũng ngon.

Quả bí xanh còn non thường được dùng xào riêng hoặc xào lẫn với thịt để ăn, hoặc dùng nấu canh tôm khô, thịt nạc. Cũng có thể nấu với nước cốt dừa và lạc ăn cũng béo và thơm ngon. Quả bí già dùng xào hoặc nâu canh. 

Sử dụng làm thuốc:

Bí Đỏ và công dụng làm thuốc
Bí đỏ sử dụng làm thuốc

Bí đỏ, bí ngô là thức ăn cho chất bổ dưỡng, lại có tính chất làm dịu, giải nhiệt, giải khát làm mềm, trị ho, nhuận tràng và lợi tiểu. Chúng được chỉ định dùng trong trường hợp bị viêm đường tiết niêu, bệnh trĩ, viêm mật, kiết lỵ, mất ngủ, suy nhược, suy thận, chứng khó tiêu, táo bón, tiểu đường và các bệnh về tim. Thường dùng quả giã tươi lấy dịch uống hằng ngày vào sáng sớm cho nhuận tràng hoặc nấu súp để ăn. Dùng ngoài để đắp trị bỏng và các chứng viêm, áp xe, hoại thư lão suy. Món chè bí đỏ nấu với đậu đỏ, đậu đen, lạc, nếp là món ăn quen thuộc dùng để bổ dưỡng, lại vừa làm thuốc trị đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau màng óc, viêm màng não…

Hạt bí đỏ dùng để rang ăn, lại có tác dụng tẩy giun sán, không độc (rang ăn cho đến no rồi uống nhiều nước pha muối cho dễ đi ngoài để tấy giun ra). Người ta còn dùng hạt bí đỏ, bí ngô phối hợp với vỏ rễ lựu và hạt cau già làm thuốc tẩy sán xơ mít. Nhũ tương được tạo thành khi ta nấu các hạt đã giã ra và nghiền nhỏ, có tính chất làm dịu và giải nhiệt, dùng trị mất ngủ, đau do viêm đường tiết niệu. Cuống quả bí đỏ, bí ngô đem phơi khô để dành phòng khi ngộ độc do thịt cá, thì đem tán thành bột mà uống để giải độc. 

Ở Trung Quốc, bí đỏ có tên là Nam qua được dùng làm rau ăn và làm thuốc. Nhiều bộ phận của cây như hạt, cuống quả, rễ, thân, tua cuốn lá, hoa, quả đều được sử dụng làm thuốc, xem như có vị ngọt, tính ấm, Các dụng khử trùng, bố trung ích tiêu viêm giải độc. Thường dùng u họng sưng đau, bỏng, rắn độc cắn, sán xơ mít và bệnh huyết hấp trùng.

Ghi chú: Còn có loài bí đỏ, bí ngô khác:

Một số loài Bí đỏ khác

Cucurbita maxima Duchesne ex Lam., cũng gọi là bí đỏ, bí rợ. Cũng như loài trên: thân cây, cuống lá và lá đều có lông mềm. Lá to, có các thùy tròn. Hoa hơi có mùi thơm, lá đài dài. Quả có cuống không phình rộng ở chỗ gắn với quả gần hình trụ, mềm và xốp. Quả rất to, có thể nặng tới 50kg.

Loài này có gốc ở Ấn Độ, được nhập trồng để lấy quả làm rau ăn như loài trên.

Cucurbita pepo L. thường gọi là Bí ngô, Bí rợ khác với hai loài trên bởi thân, cuống lá và lá có lông cứng lởm chởm có thân mọc bò hay leo nhờ tua cuốn có lá chia thùy hay chia cắt nhiều thành thủy nhọn với mặt lá lởm chởm lông nên rất nhám. Quả thường dài, có lông như gai, cuống quả có 5 cạnh, không phình rộng ở chỗ đính. Cây gốc ở châu Phi nhiệt đới, được trồng nhiều và có nhiều giống trồng. 

Ở nước ta, bí ngô cũng được dùng làm rau ăn như bí đỏ. Theo Viện Dinh dưỡng, thành phần của Bí ngô tính theo gà: nước 92,0, protid 0,3, glucid 5,6, cellulose 0,7, tro 0,8 và theo mg%: calcium 24,0, phosphor 16, sắt: 0,50, -caroten 960, vitamin B1 0,06, vitamin B2 0,03, vitamin PP 0,4 và vitamin C 8. . 

Ở Trung Quốc người ta gọi nó là Tây hồ lô, có quả dùng ăn và dùng làm thuốc trị nhánh khí quản háo suyễn.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề: