Công dụng của Cây Bầu
Tháng Tư 8, 2020 Biên tập: Quách Đoàn Trung Hiếu 0

Công dụng bất ngờ đến Cây bầu

Cây bầu là loại dây leo có tua cuốn phân nhánh, phủ lông mềm, có lá hình tim rộng không xẻ thùy hay hơi xẻ thùy nồng, hoa đơn tính, cùng gốc to, màu trắng, quả tròn, dài, có lông, vỏ màu lục nhạt hay sẫm, hoặc có đốm khi già thì vỏ quả ngoài hóa gỗ

Cây bầu, còn gọi là Bầu canh, Bầu nam – Lagenaria siceraria (Molina) Standl., thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae.

Cây bầu có những thứ khác nhau được trồng:

– Var.hispida (Thunb.) Hara, quả dài 60-80cm, vỏ màu lục trong, thịt quả trắng ở Trung Quốc gọi là Hồ tử), ta gọi là bầu sao.

– Var.microcarpa (Naud.) Hara, hình dạng quả tương tự quả bầu nhưng quá nhỏ, chiều dài 10cm (ở Trung Quốc gọi là Tiểu hồ lô).

– Var depressa (Ser.) Hara, quả có phần dưới tròn, đường kính 30cm. Loại này có vẻ hóa gỗ dùng làm đàn bầu, làm môi muống và đồ đựng nước (ở Trung Quốc gọi là Bào qua), ta gọi là bầu nậm hay bầu eo.

Phân bố và sinh thái của cây bầu:

Cây bầu gốc ở châu Mỹ, ngày nay được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới. Ở nước ta, bầu được trồng khắp nơi làm rau ăn mùa hè.

Chế biến làm thực phẩm:

Quả bầu là bộ phận được sử dụng để luộc hoặc nấu canh hay xào ăn. Bầu luộc chấm nước mắm tôm, mắm tép, hoặc nấu canh với tôm, với tép, với cá. Người ta còn thái bầu ra thành từng miếng nhỏ phơi khô làm rau ăn khi không đúng thời vụ. Người ta đã phân tích thành phần tính theo go có: Protein 0,6, glucid 2,9, cellulose 1,0 và theo mg%: calcium 21, phosphor 25, sắt 0,2 và các vitamin: caroten 0,02, vitamin B1 0,02, vitamin B2 0,03, vitamin PP 0,40, vitamin C 12. Nhiệt lượng do bầu cung cấp là 14 calo. Cũng có tài liệu cho biết trong 100g quả bầu tươi có (theo %): nước 89, protein 0,5, lipid 0,1, cellulose 0,8, dẫn xuất không protein 9,2 và khoáng toàn phần 0,4.

Công dụng của Cây bầu

Sử dụng làm thuốc:

Nhiều bộ phận của cây bầu được sử dụng làm huốc. Thịt quả bầu có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng giải nhiệt, trừ độc, ùng chữa đái dắt, chứng phù nề nhưng cần lưu ý đối với người có riệu chứng sưng ống chân và chứng đầy hơi, nếu ăn thì lâu khỏi). Bầu còn chữa bệnh tiêu khát uống nước nhiều, đái tháo và máu nóng sinh mụn lở.

Trong Lĩnh Nam bản thảo. Hải Thượng Lãn Ông đã ghi: 

“Hồ lô tủ thường gọi quả Bầu. Tinh hoạt, cam hàn, có độc đâu.

Giải nhiệt, trừ sang cùng trúng độc,

Thông làm tiêu thũng phải trừ mau. 

Phàm người mắc bệnh cước khí và chứng hư trường có tính lạnh, nếu ăn bầu thì bệnh sẽ kéo dài không khói, ấn nhiều sẽ sinh thô tả”.

Ở Trung Quốc, mỗi thứ bầu 5 dụng khác nhau:

  • Thứ bầu nậm [Var. depress (Ser.) Hara] có quả dùng lợi thủy thông lâm, trừ thấp, lợi đàm, dùng trị thủy thũng, trướng bụng, hoàng đản và chứng lâm.
  • Thứ bầu sao [Var, hispida (Thunb.) Hara] có quả dùng làm thuốc, lợi thủy thanh nhiệt, chỉ khát, trừ phiền, dùng trị thủy thũng, trướng bụng, phiền nhiệt miệng khát, lỡ độc, hạt dùng trị á chướng và đòn ngã.
  • Thứ bẩu nhỏ [Var, microcarpa (Naud.) Hara] có quả dùng lợi thủy, tiêu thũng được dùng tự thủy thũng.

Trong Lĩnh Nam bản thảo, Hải Thượng Lãn Ông nói đến loài Bầu đắng mà ở Trung Quốc gọi là Khổ hô. (Lagenaria sicerana (Molina) Standl. var. gourda Ser.] *Khổ biếu tên gọi là bểu dáng Vị đắng khi hàn không độc lắm Lợi tiểu tiện, tiêu thũng, thông làm Tỵ luyện, tung Bàng, hoàng đạn ching”

Những bộ phận khác của cây bầu cũng được sử dụng: 

Lá bầu có vị ngọt, tính bình, có thể làm thức ăn chống đói. Tua cuốn và hoa bầu có tác dụng giải thai độc, nấu tắm cho trẻ em đề phòng ngừa đậu sởi, lở ngứa. Hạt bầu dùng chữa lợi răng sưng đau, răng lung lay, tụt lợi chân răng lộ ra, dùng với Ngưu tất, mỗi vị 20g, nấu lấy nước ngậm và súc miệng, ngày 3-4.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề: