Công dụng của Cây Bồ công anh Trung Quốc trong chữa bệnh 1
Tháng Tư 29, 2020 Biên tập: Tố Nga 0

Công dụng của Cây Bồ công anh Trung Quốc trong chữa bệnh

Cây Bồ Công anh Trung Quốc còn gọi là hoàng hoa địa đình, nãi chấp thảo. Tên khoa học Taraxacum officinale Wigg. Thuộc họ Cúc Asteraceae. Cây này ít thấy dùng ở Việt Nam. Nhưng lại rất phổ biến và được dùng tại các nước. Bài viết hôm nay ta sẽ cùng tìm hiểu về công dụng của Cây Bồ công anh Trung quốc trong chữa bệnh!

Công dụng của Cây Bồ công anh Trung quốc trong chữa bệnh
Công dụng của Cây Bồ công anh Trung quốc trong chữa bệnh

Ở Trung Quốc, dùng với tên bồ công anh hoặc là toàn cây cả rễ, hoặc là rễ tươi hay phơi hoặc sấy khô của nhiều loài bồ công anh như Taraxacum mongolicum Hand-Mazz., Taraxacum sinicum Kitag., Taraxacum heterolepis Nakai et H. Koidz. hoặc một số loài khác giống, cùng họ Tại các nước Châu  u, người ta dùng rễ Radix Taraxaci hay Taraxacum hoặc lá tươi hay khô của cây Pitsẵngli (Pissenlit)-Taraxacom offcinale Wigg. hay Taraxacum densleonis Dest. cùng họ Cúc (Asteraceae).

A. Mô tả Cây Bồ công anh Trung Quốc

 Cỏ sống dai, có rễ trụ. Lá mọc thành hoa thị gốc, phiến lá cắt thành nhiều thùy nhỏ như rắng nhọn, mềm trông giống như hàm răng sứ tử do đó có tên dens leonis (có nghĩa là răng con sư tử), từ giữa vòng lá mọc lên cuống cụm hoa màu vàng, khi già ra quả có lông màu trắng xếp thành hình cầu. Căn cứ vào màu sắc hoa, dáng lá, hình quả người ta chia ra nhiều loại khác nhau

Công dụng của Cây Bồ công anh Trung quốc trong chữa bệnh
Công dụng của Cây Bồ công anh Trung quốc trong chữa bệnh

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây này mọc hoang tại những vùng núi cao ở nước ta như Tam Đảo, Sapa, Đà Lạt không rõ mọc tự nhiên hay do Pháp trước kia đưa giống vào trồng để lấy lá ăn làm rau xà lách rồi còn sót giống lại. Tại Hà Nội trước đây cũng thấy có trỔng và lấy lá bán cho người Pháp, nhưng từ Cách mạng tháng tám 1945 hầu như không thấy trồng. Gần đây chúng tôi lấy giống ở Tam Đảo và Sapa về trồng lại nhưng chưa phổ biến. Cây mọc ở đồng bằng cũng như miền núi rất tốt, có Google Gliệuết quả.

Công dụng của Cây Bồ công anh Trung quốc trong chữa bệnh
Công dụng của Cây Bồ công anh Trung quốc trong chữa bệnh

Được trồng tại Châu  u (làm thuốc và lấy lá làm rau ăn) tại Trung Quốc mọc hoang, không ai trồng, chỉ dùng với tính chất tự cung tự cấp.

Riêng Pháp hằng năm tiêu thụ và xuất hàng chục tấn rễ khô, lá cũng được dùng nấu cao có vị đắng dùng làm thuốc. Mặc dầu Pháp xuất bổ Công anh nhưng năm 1921 còn nhập 7 tấn lá và 6 tấn rễ của nước ngoài. | Rẽ hái vào giữa mùa hè là thời kỳ có nhiều vị đắng nhất, người ta cho tác dụng của rễ và cây là ở chất đắng này. Nếu hái vào thu đông, vị đắng kém và rễ chứa nhiều inulin ít tác dụng.

Rễ hái về dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô. Có thể hái toàn cây cả rễ phơi khô mà dùng.

C. Thành phần hóa học

Theo Wehmer (1931, Die Pflanzen stoffe Bd. II) trong toàn cây bồ công anh Taraxacum officinale Wigg. có chứa inozitola, 0,5% asparagin, đường khử, chất nhựa, chất đắng. saponozit, men tyrosinaza. Trong hoa có xanthophyl, trong rễ có inulin (tới 40% đối với rẻ khô), saccaroza, glucoza, chất đắng có tinh thể gọi là taraxaxin C,H0, inozitola, lactat canxi, một ít tinh dầu, chất nhựa, một chất đắng chưa xác định, có thể là hỗn hợp taraxaxin và taraxaxerin. Trong nhũ dịch có chất đắng taraxerola C, H, O, inozitola, taraxaxterola, chat . prôtit và cao su, đường khử. Trong lá có luteolin 7 glucozit và apigenin 7 glucozit hay cosmoziozit. Ngoài ra rất nhiều vitamin B và C.

D. Công dụng và liều dùng

Các nước Châu  u dùng rễ bồ công anh làm vị thuốc bổ đắng, tẩy máu, lọc máu; lá ăn như rau xà lách và làm thuốc cùng một công dụng như rễ.

Sách Trung Quốc cổ coi bộ công anh có vị ngọt, đắng, tính hàn, vào hai kinh tỳ và vị có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, lương huyết tán kết, thống sữa, lợi tiểu tiện dùng trong các bệnh sưng vú, mụn nhọt, tiểu tiện khó khăn, ít sữa. Ngày dùng 4 đến 12g dưới dạng thuốc sắc.

Nên chú ý nghiên cứu sử dụng những loài này hầu như chưa được dùng ở nước ta.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề: