Tìm hiểu về loài cây trinh nữ trị bách bệnh
Tháng Ba 28, 2020 Biên tập: Quách Đoàn Trung Hiếu 0

Tìm hiểu về loài Cây Trinh Nữ trị bách bệnh

Tìm hiểu về đặc tính của Cây Trinh Nữ

Cây trinh nữ là loại cây cỏ nhỏ có gai, mọc rà ở đất, phần lá bẹ có rìa lông. Khi bị đụng đến và lúc về đêm thì lá xếp lại. Hoa hình đầu tròn, có màu hồng, quả có lông, rụng thành từng đốt. Cây có tính an thần, giúp dễ ngủ. Cây trinh nữ có nguồn gốc ở Brazil. Cây Trinh nữ mọc hoang nhiều nơi ở nước ta: ven đường, bờ ruộng, trên đồi.

Cây trinh nữ hay cây xấu hổ, cây mắc cỡ, cây thẹn, hàm tu thảo. Tên khoa học là Mimosa pudica L. họ Trinh nữ (Mimosaceae).

Tìm hiểu về loài cây trinh nữ trị bách bệnh
Tìm hiểu về loài cây trinh nữ trị bách bệnh
  • Bộ phận dùng: Cành lá, rễ. 
  • Thành phần hóa học: Người ta đã lấy ra được từ cây xấu hổ một chất ancaloit gọi là mimosin C8H10O4N2 và crocetin còn có flavonoid, các loại alcol, acid amin, acid hữu cơ. Hạt của cây trinh nữ có chứa chất nhầy, lá chiết ra một chất tương tự adrenalin. Trong lá và quả đều có selen. 
  • Những nghiên cứu của dược hiện đại cho thấy cây có tác dụng trấn kinh, ức chế thần kinh trung ương, giảm đau. 
  • Hoạt tính chống nọc rắn độc: Khả năng trung hòa nọc rắn độc của mimosa được nghiên cứu khá sâu rộng tại Ấn Độ. Nghiên cứu tại đại học Tezpur (Ấn Độ) năm 2001 ghi nhận các dịch chiết từ rễ khô cây trinh nữ có khả năng ức chế các độc tính tác hại của nọc rắn hổ mang Naja kaouthia.
  • Hoạt tính chống co giật: Nghiên cứu tại Departement des Sciences Biologiques, Faculté des Sciences, Université de Ngaoundere (Cameroon) ghi nhận dịch chiết từ lá của cây khi chích qua màng phúc toan (IP) của chuột ở liều 1000 đến 4000mg/kg trọng lượng cơ thể bảo vệ được chuột chống lại sự có giật gây ra bởi pentylentetrazol và strychnin tuy nhiên dịch này lại không có ảnh hưởng đến co giật gây ra bởi picrotoxin và có thêm tác dụng đối kháng với các phản ứng về tâm thần gây ra bởi N-methyl-D-as partate (Fitoterapia Só 752004)
  • Hoạt tính chống trầm căm (antidepressant): Nghiên cứu tại Đại học Veracruz (Mexico) ghi nhận nước chiết từ lá khổ cây trinh nữ có tác dụng chống trầm cảm khi thử trên chuột. |Hoạt tính chống âu lo được Bộ sánh với diazepam. Các nhà nghiên cứu cho rằng hoạt tính của cây trinh nữ có cơ chế tương tự như nhám trị trầm cảm loại tricyclic (Phytomedicine so 6-1999).
  • Tác dụng trên chu kỳ rụng trứng: Nghiên cứu tại Đại học Annamalai, Tamil nadu (An Độ): Bột rễ cây trinh nữ (150mg/kg trọng lượng cơ thể) khi cho uống qua đường bao tử, làm thay đổi chu kỳ oestrous nơi chuột cái.
  • Hoạt tính làm hạ đường trong máu: Dịch chiết từ lá cây bằng ethanol, cho chuột uốn. 250mg/kg cho thấy có tác. làm hạ đường trong máu khí, (Fitoterapia Só 73-2002). Theo Đông y, cành và lá cây trinh nữ có vị ngọt, hơi đắng, tính an hơi độc0; có tác dụng thanh can hỉ. an thần, tiêu tích, giải độc, giảm đau, trừ phong thấp.

Rễ cây trinh nữ có vị chát, hơi đắng, tính ấm, có độc, có tác dụng chỉ khái hóa đàm, thông kinh, hoạt lạc, hỏa vị.  tiêu tích, trị nhức xương, thấp khớp, Đặc biệt, có tác dụng tốt trong việc chữa bệnh xương khớp, thần kinh.

Hoa sao rượu chữa các bệnh * huyết mạch nhưng trẻ đau mỏi, buils gân, gãy xương.

Các nghiên cứu hiện đại cho cây trinh nữ có tác dụng tức C kinh trung ương chữa được chứng mất ngủ. Nó cũng có khá ” chậm thời gian xuất hiện giảm đau và giải độc axit.

  • Cách dùng, liều lượng: Ngày 6 – 12g cành lá khô, sắc uống trước khi đi ngủ. Rễ cây thái mỏng, tẩm rượu sao vàng. Sắc uống ngày 100 – 120g.

Một số kinh nghiệm dùng cây trinh nữ

Tìm hiểu về loài Cây Trinh Nữ trị bách bệnh 1
Một số công dụng của cây
  • Trị suy nhược thần kinh, mất ngủ: Cây trinh nữ 15g, dùng riêng hoặc phối hợp với các bậc đầu 15g, chua me đất 30g. Sắc uống hằng ngày vào buổi tối.
  • Trị suy nhược thần kinh (nhức đầu, ù tai, khó ngủ): Lá cây trinh nữ 20g, dây lạc tiền 20g, củ tóc tiên 20g, hạt thảo quyết minh (muỗng muỗng) 20g, hoài sơn 20g. Sắc uống ngày 1 thang sau đó chia 2 – 3 lần.
  • Trị suy nhược thần kinh, thần kinh, mất ngủ, trằn trọc: Cành lá trinh nữ 15g, rửa sạch, cắt ngăn sao vàng, sắc uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với cây nụ ảo hoa tím 15g, chua me đất hoa vàng 30g, lạc tên, mạch môn, thảo quyết minh mỗi thứ 10g. Sắc uống.
  • Trị mất ngủ: Lá cây xấu hổ 6 – 12g. Sắc lấy nước, Luống trước khi đi ngủ.
  • Trị mất ngủ và làm dịu thần kinh: Lá cây trinh nữ, dày lạc tiên,
  • mạch môn, hạt muồng B10, hoài sơn (củ mài) mỗi vị 20g, sắc uống.
  • Trị đau ngang thắt lưng, nhức mỏi gân xương: Rễ cây trinh nữ rang lên, tấm rượu rồi lại bao vào 20 – 30g, sắc uống. Dùng riêng hay phối hợp với rễ Cúc tân và bưởi bung, mỗi vị 20g, rễ Đinh lăng và Cam thảo dây, mỗi vị 10g.
  • Trị đau nhức xương: Rễ cây cây trinh nữ thái thành từng miếng mỏng, phơi khô. Mỗi ngày lấy 120g đem rang lên, sau đó tâm rượu 35 – 40 độ rủi lại răng cho khở. Cho 600ml nước, sắc còn 200 – 300ml, chia thông 2 – 3 lần/ngày. Sau 4 – 5 ngày sẽ thấy kết quả.
  • Trị thấp khớp, đau lưng, đau nhức xưởng khớp, chân tay tê bại:

+ Rễ cây trinh nữ đã thái mỏng, tẩm rượu, sao cho thơm (20 30g) Bắc với 400ml nước. Còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày. Nếu dược liệu nhiều quá có thể nấu thành cao lỏng, rồi đem pha rượu để dùng dần.

+ Rễ cây trinh nữ, rể bưởi bung, rẻ cúc tần mỗi thứ 20g; rẻ đinh lăng, rễ cam thảo dây mới thứ 10g. Sắc uống trong ngày, có thể ngâm rượu.

+ Rễ cây trinh nữ, cả cây Xoan leo (tẩm phỏng) mỗi thứ 20g, rễ cỏ xước 15g, củ sả 10g. Tất cả sao vàng, sắc uống mỗi ngày một thang.

+ Rễ cây trinh nữ, thân cây Ớt làn lá to, thân cây bọt ếch, rễ khúc khắc mỗi thứ 10g, rễ bạch đồng nữ, quả tơi hồng vàng, mỗi thứ 8g. Tất cả nấu với 2 lần nước, rồi cô lại thành cao lỏng, Uống làm 2 lần trong ngày. mỗi thứ 10g, rễ bạch đồng nữ, quả tơi hồng vàng, mỗi thứ 8g. Tất cả nấu với 2 lần nước, rồi cô lại thành cao lỏng, Uống làm 2 lần trong ngày.

+ Rễ cây trinh nữ 10g; lá cối xay, rau muống biển, lạc tiên, rễ cỏ xước, lá đốt mới thứ 3: Hãm với nước sôi hoặc sắc uống.

+ Rễ cây trinh nữ, hy thiêm, gai tẩm xọng, dây đau xương, thiên niên kiện, thổ phục linh, tục đoạn, dây gắm, kẻ huyết đằng mỗi thứ 12g. Sắc uống hoặc ngâm rượu uống.

  • Giảm đau nhức xương, dây thần kinh: Rễ thái lát phơi khô, mỗi ngày lấy 10g sao vàng tăm rượu, sao lại, đem sắc nước uống 2 – 3 lần trong ngày. Dùng liên tục khoảng 1 tuần.
  • Trị đau nhức cột sống, đau lưng khó cúi, dau khi thay đổi thời tiết: Rễ thái lát, bào thể như trên, sao vàng hạ thổ, dùng liều 50g dài ngày hằng tháng –
  • Trị đau dây thần kinh hồng (tọa): Rễ khô mỗi lần 100g sao vàng, sắc uống 5 ngày liền khi đang đau.
  • Trị huyết áp cao: Hà thủ trắc bá diệp 6g, bông sứ cài 6g đằng 6g, tang ký sinh 8g, đỗ 6g, trinh nữ 6g, lá vông nem. muỗng ngủ 6g, kiên có 6g, địa 4g. Sắc uống, có thể tán bột, là thành viên uống hàng ngày.
  • Trị đau nhức khớp, cơ chân, căng tay, khớp ngón chân (như gút): Rễ cây khoảng 100g (rửa sạch cát, đất, thái khúc 3cm. sao khử thổ) + thân cây (luôn cả gai, thái khúc 3cm, sao khử thố) từ 200 – 250g, tán nhuyên pha vào 1,5 lít | rượu, để trong 3 ngày. Uống trưa và | tối (sau bữa ăn), 10 – 15ml/lần. Liên tục đến khi hết rượu. Nếu chưa dứt, uống thang thứ 2 sẽ có kết quả.
  • Trị tăng huyết áp: Cành lá trinh nữ, trắc bách diệp, hoa đại, câu đắng, đỗ trọng, lá vông nem, hạt thảo quyết minh (sao), thân lá bạch hạc mỗi vị 8g, hà thủ ô đỏ, tang ký sinh mỗi vị 6g, địa long 4g. Sắc uống trong ngày. Có thể tán bột, rây mịn, luyện với hổ làm viên, uống mỗi ngày 20 – 30g.
  • Trị viêm khí quản mạn tính: Rễ cây xấu hổ khoảng sắc với 600ml nước lấy 100ml, sau đó chia 2 lần uống trong ngày, mỗi liệu trình 10 ngày. Các quan sát lâm sàng thấy, 70% bệnh nhân khỏi bệnh hoặc có chuyển biet tốt sau 1 liệu trình. Tỷ lệ này 80% sau 2 – 3 liệu trình.
  • Trị viêm phế quản tính: Cây trinh nữ 30g Cẩm 16g, sắc uống, chia làm hai lần trong ngày.
  • Trị viêm dạ dày mạn tính, hoa mắt, đau đầu, mất ngủ: Rễ cây trinh nữ 10 – 15g, sắc với nước uống.
  • Trị phụ nữ bị khí hư (đái hạ): Rễ tươi giã, ép lấy nước, làm ngọt rồi uống ngày 3 lần. Mỗi lần 2 thìa canh trong một tuần.
  • Trị bệnh giời leo (zona): Lá cây giã nát, đắp vào chỗ bị bệnh.

Một số bài thuốc từ cây trinh nữ

  • An thần, mất ngủ, xoa dịu thần kinh cột sống: Nữ giới dùng 20g lá + 20g rễ + 1/3 muỗng đường phèn sắc với 300ml nước còn 100ml, mỗi 6 giờ uống 1 lần. Liên tục 5 ngày sẽ dễ ngủ. Đối với bệnh đau nhức thần kinh cột sống thì uống trong 10 ngày.
  • Trị phụ nữ sau sinh, tiền mãn kinh, đau nhức khớp gối, đau bụng đột xuất (không do xung huyết): Dùng 150g rễ, cây và hoa, phơi 2 nắng, thái khúc 2 – 3cm, nấu trong 800ml nước còn 200ml. Chia làm 4 phần (50ml/phần), uống trong ngày. Dùng trong 5 ngày.
  • Trị nam giới dưới 40 tuổi tóc bạc trắng không do gien): Dùng 200g thân cây + 100g hà thủ 0 + 100g đậu đen, nấu với 600ml nước còn 150ml, chải tóc ngày 3 lần, liên tục 7 ngày, tóc sẽ đen mướt, không còn bạc.

Chú ý:

+ Phụ nữ có thai không được dùng.

+ Người suy nhược kèm hàn thì không dùng.

+ Tránh lầm tên với cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.)

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề: